Thứ Hai, 6 tháng 6, 2016

Các Nguy Cơ Và Nguyên Nhân Của Tai Biến Mạch Máu Não

Tai biến mạch máu não hiện nay rất phổ biến và để lại hậu quả nghiêm trọng trong tất cả các bệnh lão khoa. Tai biến mạch máu não tuy chỉ do 2 nguyên nhân chính gây nên, nhưng lại có nhiều yếu tố nguy cơ phối hợp dẫn đến tai biến mạch máu não. Nội dung bài viết này, nhằm chia sẻ tới các bạn thông tin hữu ích để phòng bệnh tai biến mạch máu não hiệu quả.

nguy cơ nguyên nhân cua bệnh tai biến mạch máu não
Tắc nghẽn và vỡ mạch máu não gây nên tai biến mạch máu não (minh họa)

Hai nguyên nhân chính dẫn đến tai biến mạch máu não

1.Chảy máu não do mạch máu não bị vỡ: Khi động mạch máu não bị vỡ hay rò gỉ, máu thoát ra khỏi lòng mạch hình thành cục máu đông gây chèn ép tế bào não, khiến các tế bào não bị tổn thương dẫn đến hoại tử. Vỡ mạch máu, nguyên nhân có thể gây ra do các bệnh như cao huyết áp, do chấn thương vùng đầu hoặc chứng phình động mạch.

2.Tắc mạch máu não: Đây được coi là nguyên nhân phổ biến nhất của tai biến mạch máu não, nguyên nhân này gây nên khoảng 85% các cơn đột quỵ. Tắc mạch máu não dẫn đến thiếu máu cục bộ, suy giảm nghiêm trọng lưu lượng máu cung cấp cho não. Những tắc nghẽn này thường do cục máu đông được hình thành trong các động mạch não hoặc từ các động mạch khác bị cuốn vào dòng máu cung cấp não bộ. Cục máu đông này được hình thành do các bệnh lý bệnh tiểu đường gây xơ vữa động mạch, mảng bám.

Các nguyên nhân gây nên tai biến mạch máu não có thể do kết quả của nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp lại. Các yếu tố nguy cơ này có thể thay đổi được, có thể không thay đổi được.

a.Nhóm nguy cơ không thể thay đổi

-Tuổi tác: sau 55 tuổi có tần suất tai biến mạch máu não tăng, tuy nhiên số ca đột quỵ trước tuổi 65 có đến ¼ số bệnh nhân. Độ tuổi trung bình mắc bệnh từ 50-70 tuổi, nhiều nhất là 75 tuổi trở lên.

-Giới tính: tỉ lệ nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới, nhưng trên 65 tuổi thì phụ nữ dễ mắc đột quỵ hơn nam giới.

-Chủng tộc: nguy cơ tai biến mạch máu não ở người da đen>da vàng> da trắng

-Tiền sử có đột quỵ não hay cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua. Cũng như tai biến mạch máu, thiếu máu cục bộ thoáng qua cũng do cục máu đông hay mảng vụn xơ vữa gây nên. Cũng có thể được xem như trường hợp khẩn cấp như các loại khác của đột quỵ, là dấu hiệu sớm cảnh báo tai biến mạch máu não trong tương lai.

- Di truyền: nguy cơ tai biến tăng cao nếu trong gia đình có người từng bị đột quỵ.

b.Những nguy cơ có thể thay đổi được

-Cao huyết áp: gây xuất huyết do vỡ mạch máu. Giảm huyết áp có thể giảm nguy cơ tai biến mạch máu não.

-Hút thuốc lá: nghiện thuốc lá tăng nguy cơ cao gấp 3 lần so với người không hút. Hút thuốc lá gây ảnh hương tới huyết áp, đẩy nhanh quá trình xơ vữa mạch máu, hình thành cục máu đông… vì vậy cần bỏ ngay thuốc lá.

-Bệnh tiểu đường: làm tăng xơ vữa động mạch dấn đến tăng nguy cơ tai biến mạch máu não cao gấp 2-4 lần bình thường.

-Các bệnh lý của tim mạch (rung nhĩ, bệnh van tim, nhồi máu cơ tim...) làm hình thành cục máu đông theo dòng tuần hoàn gây tắc mạch máu não.

-Hẹp động mạch cảnh do dị dạng mạch máu não.

-Các bệnh lý về máu

+Bệnh hồng cầu hình liềm: ở người bình thường, hồng cầu hình đĩa lõm 2 mặt với hình dạng này hồng cầu dễ dàng di chuyển ngay cả trong những mạch máu nhỏ nhất. Nhưng ở một số người, hồng cầu lại có hình liềm làm cho hồng cầu khó di chuyển và dễ kết thành khối trong lòng mạch.

+Bệnh lý đa hồng cầu: làm chậm dòng máu dễ hình thành cục máu đông.

+Bệnh lý tăng đông máu : ở người này, dễ hình thành cục máu đông hơn người bình thường.

Tuy có nhiều yếu tố dẫn đến tai biến mạch máu não, nhưng đa phần là những yếu tố có thể thay đổi các thói quen sinh hoạt hằng ngày và điều trị tốt các bệnh lý khác như tăng huyết áp, đái tháo đường ... có thể giảm thiểu tỷ lệ dẫn đến tai biến mạch máu não.

Thứ Bảy, 4 tháng 6, 2016

Nhận Biết Dấu Hiệu Sớm Của Bệnh Tiểu Đường

Có một số dấu hiệu có khả năng giúp dự báo tình trạng sớm của bệnh tiểu đường. Chúng là những dấu hiệu đầu tiên về sự rối loạn chuyển hóa đường trong cơ thể, nếu được quan tâm xem xét phát hiện sớm, chúng ta sẽ phòng tránh được bệnh tiểu đường trước khi xảy ra.

Dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường
Triệu chứng thường gặp của bệnh tiểu đường (minh họa)

1.Cảm giác mệt mỏi hay buồn ngủ sau khi ăn

Trong các loại thức ăn đều có chứa một lượng glucose nhất định. Sau khi thức ăn vào dạ dày, số glucose này được chuyển vào máu, tuyến tụy nhận tín hiệu tiết insulin giúp chuyển glucose vào tế bào. Quá trình này bị rối loạn khi lượng đường hấp thụ vào cơ thể quá nhiều, khi đó tế bào sẽ phản ứng từ chối tiếp nhận glucose và gần như trơ với insulin, trong khi tụy vẫn nhận tín hiệu và tiết ra insulin. Tình trạng quá tải này gây ức chế lên hệ thần kinh, dẫn đến cảm giác cơ thể mệt mỏi và buồn ngủ. Nếu cảm giác này xuất hiện thường xuyên sau mỗi bữa ăn, nó chính là dấu hiệu dự báo sớm hiện tượng kháng insulin.

Xử trí: Hoàn toàn có khả năng giảm sự quá tải chuyển hóa glucose theo hai cách: Thứ nhất, tránh ăn các thực phẩm chứa quá nhiều glucose (như bánh kẹo, nước ngọt,…), thay vào đó nên sử dụng các loại thực phẩm tự nhiên (như ngũ cốc, rau xanh, trái cây) giúp trì hoãn sự phân hủy đường khi tiêu hóa; Thứ hai, thường xuyên vận động nhẹ sau bữa ăn như đi bộ thay vì nằm yên xem tivi.

2. Cảm xúc ghiền ăn vặt

Các loại đồ ăn vặt luôn chứa nhiều đường như khoai chiên, snack, socola.. các loại này rất ngon miệng và kích thích thèm ăn. Sự kết hợp giữa hai yếu tố thói quen ăn vặt liên tục và thực phẩm nhiều đường sẽ tạo nên vòng lặp đi lặp lại giữa sự tăng đường và tăng insulin trong máu. Cơ thể liên tục trải qua những cơn no đường thoáng qua, rồi nhanh chóng đói đường dẫn đến ăn vặt nhiều hơn.

Xử trí: Từ bỏ thói quen ăn đồ ăn vặt và phải thực hiện nghiêm túc. Để vượt qua cơn nghiền ăn vặt có thể thay thế bằng những món ăn có cùng màu sắc, hương vị nhưng an toàn cho sức khỏe như trái cây, đậu, cà rốt tươi…

3. Dư thừa mỡ

Giữa béo phì và bệnh tiều đường có mối liên hệ ràng buộc. Đa phần những người thực hiện chế độ ăn kiêng không hiểu được sự tương tác giữa đường và mỡ, mà chỉ chú tâm đến lượng calo trong bữa ăn. Khi tế bào không hấp thụ đường nữa, sẽ chuyển sang năng lượng từ mỡ và hình thành quá trình tàng trữ mỡ trong cơ thể.

Xử trí: Khi nhận thấy tăng cân nhanh, cũng không nên quá lo lắng đến giảm béo, phải làm biến mất ngay số cân nặng tăng này. Sự thực chỉ cần giảm được 5-7% trọng lượng là có thể giảm tới 60% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

4. Hình dáng cơ thể

Cần phải kiểm soát tốt cân nặng của cơ thể, tuy nhiên có sự liên lạc giữa sự tàng trữ mỡ cục bộ một số vùng trên cơ thể với tình trạng kháng insulin và tiền đái tháo đường. Sự thực lượng mỡ dư thừa tích tích tụ ở vùng bụng và eo sẽ nguy hiểm hơn là ở những vùng thấp hơn như đùi và chân. Những người có nhiều mỡ bụng thường có nguy cơ tiềm ẩn mắc cao huyết áp, tim mạch và đái tháo đường.

Xử trí: Nên thực hiện vận động hàng ngày từ 30-60 phút đặc biệt là các bài tập bụng, kết hợp với ăn kiêng nhằm tránh nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Tập luyện thể thao mang đến lợi ích kép vừa giảm mỡ vừa phát triển cơ bắp, làm tăng lượng enzym chuyển hóa glucose cho tế bào.

5.Cao huyết áp

Đa phần những người có triệu chứng cao huyết áp, chỉ nghĩ tới kết quá tim mạch, huyết áp, nhưng không biết được có sự tương tác giữa lưu thông máu và rối loạn chuyển hóa đường. Tăng insulin và đường huyết là yếu tố góp phần tao ra tình trạng viêm trong huyết mạch, giảm co giãn của huyết mạch làm cản trở lưu thông của máu. Vì vậy, tăng huyết áp là triệu chứng của bệnh tiểu đường.

Xử trí: Ở những người có triệu chứng cao huyết áp, nên thay đổi chế độ ăn uống và thường xuyên vận động cơ thể. Cần phải kiểm tra đường huyết thường xuyên để nắm được tình trạng.

Bệnh tiểu đường lâu ngày, đường huyết tăng cao dễ mắc các biến chứng nguy hiểm, để giảm nguy cơ mắc phải các biến chứng do bệnh tiểu đường, cần phải tuân thủ chế độ dinh dương, luyện tập thể thao, đồng thời có thể kết hợp dùng thêm thực phẩm chức năng có công hiệu ổn định đường huyết như BoniDiabet đã được người bệnh dùng và chia sẻ.

Nguồn bài viết: http://suckhoedoisong24h.com
Tham khảo bài viết Bệnh tiểu đường: http://suckhoedoisong24h.com/threads/nhan-biet-dau-hieu-som-cua-benh-tieu-duong.1896/

Thứ Sáu, 3 tháng 6, 2016

Thực Phẩm Tốt Cho Người Bị Thiểu Năng Tuần Hoàn Não

Hàng ngày chúng ta vẫn tiêu thụ một lượng thực phẩm rau củ quả. Trong đó có nhiều loại thực phẩm tốt cho người bệnh thiểu năng tuần hoàn não. Nắm rõ thông tin về các thực phẩm có lợi, không chỉ giúp phòng ngừa bệnh thiểu năng tuần hoàn não mà còn giúp cho việc điều trị bệnh thiểu năng tuần hoàn não một cách hiệu quả.

Thực phẩm tốt cho người bị thiểu năng tuần hoàn não
Thịt cá hồi rất tốt cho người bị thiểu năng tuần hoàn não (minh họa)

Cá rất tốt cho bệnh thiểu năng tuần hoàn não 

Trong thịt cá có chứa hàm lượng khoáng chất, vitamin và protein rất phong phú. Protein có trong thịt cá rất dễ hấp thu, nó đặc biệt tốt cho hệ tiêu hóa và tim mạch. Trong cá cũng chứa nhiều các loại vitamin như vitamin A, D, phốt pho, magie, kẽm, iot. Hàm lượng chất béo trong thịt cá rất thấp.

Trong thịt cá có chứa một dạng axit béo không no có thể giúp cơ thể phòng chống bệnh xơ vữa động mạch, và ngăn ngừa bệnh thiểu năng tuần hoàn não.

Ngoài ra, thịt cá rất giàu axit béo omega-3, đây là thành phần đặc biệt cần thiết đối với quá trình phát triển của não bộ. Vậy nên, đây là thực phẩm vô cùng lành mạnh. Các loại cá hồi, cá ngừ, cá thu được biết đến là những thực phẩm hiệu quả tốt cho hệ tim mạch.

Rau quả

Nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, cũng như khả năng phát triển các loại bệnh này giảm nhiều ở những người ăn nhiều rau củ quả. Rau củ quả có khả năng làm giảm các cholesterol có hại cho cơ thể, giảm thiểu nguy cơ thiểu năng tuần hoàn máu não.

Một số loại rau quả có tác dụng hiệu quả như: cá loại rau màu xanh dậm, nhiều lá như rau cải bó xôi, rau diếp; hay các loại rau họ cải như bông cải xanh, bắp cải, các loại cải xoăn, các loại quả như cam, chanh, bưởi.

Tuy nhiên, không nên ăn quá nhiều rau và chỉ chọn loại rau giàu dinh dưỡng hay hợp khẩu vị; Nên tăng một cách từ từ, mỗi ngày tăng một ít và đa dạng càng nhiều loại rau củ quả càng tốt.

Một số món ăn bài thuốc tốt cho người bị thiểu năng tuần hoàn não

-Canh mộc nhĩ, nấm hương ăn 2-3 lần trên tuần. Tác dụng giảm mỡ máu, điều tiết chức năng tim mạch, tăng cường lưu thông máu lên não. Có nhiều loại nấm có tác dụng an thần, trấn tính, rất tốt cho việc điều chỉnh hoạt động của hệ thần kinh. Ngoài ra, nấm còn thanh trừ các gốc tự do và chống lão hóa.

-Nước tỏi,dùng  uống cách nhật với lượng vừa đủ. Tỏi không chỉ có tác dụng chống tắc nghẽn mạch máu, nhờ khả năng phân giải và hòa tan một loại protein dễ gây tắc treong lòng mạch. Ngoài ra tỏi còn làm giảm cholesterol và làm giảm mỡ bám trong máu tăng cường phòng bệnh tim mạch. Các chuyên gia y tế khuyên người bị tăng mỡ máu nên dùng từ 3-4 tép tỏi mỗi ngày.

-Hành tây mỗi ngày ăn khoảng 100g có thể xào hoặc luộc, tốt cho người có mỡ máu cao, huyết áp cao (có thể dẫn đến thiểu năng tuần hoàn não)

-Sơn trà, hoa cúc hoặc lá sen sắc uống thay trà hàng ngày, dùng cho người bị mỡ máu cao.

-Gừng có tác dụng chống đau đầu rất hữu hiệu, giúp cải thiện triệu chứng của thiểu năng tuần hoàn não.

Những thực phẩm hằng ngày cũng chính là những bài thuốc riêng giúp phòng và hỗ trợ chữa bệnh thiểu năng tuần hoàn não. Vì vậy ăn uống lành mạnh và khoa học sẽ giúp bạn có một sức khỏe tốt phòng ngừa được nhiều bệnh tật.

Những Nguyên Nhân Khiến Trẻ Khóc Dạ Đề

Trẻ khóc dạ đề (hay trẻ khóc đêm) thường xuyên, là nỗi lo lắng của nhiều bố mẹ, việc trẻ quây khóc vào ban đêm gây ra nhiều phiền phức cho gia đình, trẻ khóc dạ đề khiến bố mẹ mệt mỏi vì thường xuyên phải thức dậy vào giữa đêm. Tuy nhiên, cha mẹ cũng cần phải biết rằng trẻ khóc dạ đề không phải do trẻ không khỏe mạnh, mà đó còn có thể là do những nguyên nhân cơ bản như sau:

Trẻ khóc dạ đề do nhiều nguyên nhân
Trẻ khóc dạ đề nỗi lo lắng của các bậc cha mẹ (minh họa)

1. Trẻ  bị đói dẫn đến quấy khóc về đêm

Tình trạng trẻ khóc dạ đề có một trong những lý do đơn giản đó là do bé bị đói bụng. Trẻ thức giấc và quấy khóc vào ban đêm rất có thể trẻ đang bị đói. Vậy nên, các mẹ cần phải cho trẻ bú ti hoặc cho trẻ uống sữa ngoài hay ăn đồ ăn dặm.

2. Giấc ngủ của trẻ ngắn hơn giấc ngủ của người trưởng thành

Ở người lớn, mỗi chu trình của giấc ngủ thường kéo dài đến 90 phút. Tuy nhiên, chu trình giấc ngủ của trẻ thường chỉ kéo dài từ 50 phút đến 60 phút. Vậy nên, đó là lý do tại sao trẻ thường thức giấc vào ban đem sau khoảng 1 giờ ngủ.

3. Trẻ khóc dạ đề vì trẻ đang mọc răng

Vào thời kỳ trẻ mọc răng, ở một số trẻ thường đánh động cho việc trẻ sắp mọc răng. Vào ban đêm, quá trình mọc răng có khả năng làm bé khá đau và khó chịu. Quá trình này làm bé có khả năng thấp thổm, bồn chồn, đau khiến bé biếng ăn và mất cảm giác ăn ngon miệng. Vì vậy, trẻ thường xuyên quấy khóc vào ban đêm và quấy khóc khi có cảm giác đau nhức ở lợi.

4. Trẻ khóc dạ đề do trẻ học được một kỹ năng mới

Khi trẻ lớn một chút, trẻ bắt đầu thu thập các thông tin bên ngoài, trẻ bắt đầu có khả năng ngồi, lăn qua lăn lại, đi bộ… Những điều này có thể là cảm hứng cho trẻ thức giấc về đêm, để thực hiện những kỹ năng mới tiếp thu. Việc trẻ thường thức giấc vào ban đêm nhưng không quấy khóc, đơn giản chỉ trẻ muốn vui chơi.

5. Trẻ quấy khóc vào ban đêm do đồng hồ sinh học của trẻ vẫn chưa được hoàn thiện

Thêm một lý do lý giải tại sao trẻ hay thức giấc vào ban đêm, đó là vì đồng hồ sinh học cơ thể của trẻ chưa được thiết lập một cách hoàn chỉnh. Trẻ chưa quen và hòa nhập với giấc ngủ vào ban đêm và thức dậy vào sáng sớm. Giấc ngủ của trẻ có khả năng thay đổi bất thường, vì thế cha mẹ muốn trẻ ngủ vào ban đêm và thức dậy vào sáng sớm thì cần phải tập dần cho trẻ ngủ một cách khoa học.

Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016

Thiếu Vi Chất Gây Suy Giảm Miễn Dịch Ở Bé Biếng Ăn

Tình trạng bé biếng ăn không chỉ gặp phải các vấn đề về suy dinh dưỡng, còi xương mà bé biếng ăn còn gặp phải tình trạng suy giảm hệ miễn dịch.

bé biếng ăn gây suy giảm hệ miễn dịch
Bé biếng ăn nguyên nhân suy giảm miễn dịch (minh họa)

Tình trạng suy giảm hệ miễn dịch ở trẻ, dẫn đến cơ thể trẻ không chống chọi lại được các virut hay vi khuẩn có hại xâm nhập, là các tác nhân gây nên tình trạng bé hay ốm vặt. Ở bé hay ốm vặt cơ thể ốm yếu, việc hấp thụ chất dinh dưỡng vì thế mà cũng kém hơn các trẻ khác.

Biếng ăn là nguyên nhân gây suy giảm hệ miễn dịch ở trẻ

Như cha mẹ đã biết, dinh dưỡng là nhân tố quan trọng cho một cơ thể khỏe mạnh. Các khoáng chất như: kẽm, canxi, sắt, các loại vitamin A,C,D… tạo bộ giáp bảo vệ trẻ khỏi các tác nhân gây hại cho cơ thể. Ở trẻ biếng ăn lâu ngày thường thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết, vì thế mà cơ thể ốm yếu, sức đề kháng suy giảm. Khi hệ miễn dịch đề kháng kém, bé biếng ăn có nhiều hơn 45% nguy cơ viêm nhiễm đường hô hấp và số ngày bé hay ốm nhiều hơn 29% so với các bé bình thường khác.

bé hay ốm do hệ miễn dịch suy giảm
Suy giảm miễn dịch ở bé biếng ăn là nguyên nhân bé hay ốm vặt hơn (minh họa)

Trẻ biếng ăn lâu ngày, đặc biệt thiếu hụt hai loại vi chất dinh dưỡng là selen và kẽm. Hai vi chất quan trọng này không chỉ kích thích trẻ ăn ngon miệng, khắc phục được tình trạng bé biếng ăn và còn giúp tăng cường sức đề kháng cơ thể, qua đó tăng cường hệ miễn dịch khỏe mạnh cho trẻ.

Các nghiên cứu cho thấy kẽm và selen là hai nguyên tố giúp duy trì sự sống. Trẻ dễ bị rối loạn vị giác nếu thiếu hụt kẽm; Sự thiếu hụt kẽm ảnh hưởng xấu đến tinh thần của trẻ. Việc thiếu hụt vi chất kẽm một cách bất thường là nguyên nhân tăng tỉ lệ trẻ mắc chứng tự kỷ, đã được cá nghiên cứu chỉ ra. Ngoài ra, trẻ thiếu vi chất kẽm có nguy cơ suy dinh dưỡng, thấp còi, hay mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu chảy….

Vi chất selen cho cơ thể một hệ miễn dịch khỏe mạnh. Thiếu hụt vi chất selen, sẽ gây ức chế chức năng miễn dịch, suy giảm sức đề kháng chống nhiễm trùng. Đặc biệt, việc thiếu vi chất Selen trong chế độ ăn lâu dài khiến người lớn và trẻ nhỏ có nguy cơ bị suy giảm hệ miễn dịch, nguy cơ bệnh tim và ung thư.

Trị chứng bé biếng ăn để có một cơ thể khỏe mạnh

Để cải thiện sức đề kháng và tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ, trước tiên cha mẹ cần phải cải thiện tình trạng bé biếng ăn. Trẻ hết biếng ăn, ăn nhiều, ăn ngon miệng, khi đó cơ thể trẻ có đủ chất dinh dưỡng và các vi chất thiết yếu, cơ thể trẻ sẽ có được một hệ miễn dịch khỏe mạnh.

Làm sao để giúp trẻ ăn ngon miệng hơn? Làm sao để khắc phục tình trạng bé biếng ăn?

Tình trạng bé biếng ăn có nhiều nguyên nhân, một trong nhiều nguyên nhân đó là do cơ thể bé bị thiếu các vi chất dinh dưỡng, cụ thể là kẽm và selen. Để khắc phục tình trạng này, cha mẹ cần bổ sung kẽm và selen cho bé.

Có nhiều cách để bổ sung kẽm hoặc selen cho trẻ.

-Cha mẹ cần tăng cường các loại thực phẩm giàu kẽm và selen như: thịt gà, hải sản, lòng đỏ trứng gà, củ cải,… trong bữa ăn hàng ngày của trẻ.

-Cha mẹ có thể bổ sung kẽm và selen cho trẻ từ các loại thực phẩm bổ sung khác.

Trẻ ăn ngon, đủ chất là tiền đề để cơ thể luôn khỏe mạnh phòng chống các loại bệnh tật. Vậy nên ngay từ bây giờ mẹ hãy chú trọng đến bữa ăn của trẻ để sớm khắc phục chứng biếng ăn cho trẻ, giúp trẻ có một hệ miễn dịch khỏe mạnh nhé.

Những Mẹo Nhỏ Giúp Phòng Tránh Bệnh Tiểu Đường

Hiện nay số người mắc bệnh tiểu đường đang càng ngày càng tăng cao, đây là chứng bệnh mạn tính, không chữa khỏi được hoàn toàn. Người mắc bệnh tiểu đường lâu năm dễ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm về tim mạch, thận, mắt… Nhằm hạn chế nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, cần duy trì và thực hiện lối sống lành mạnh, năng tập luyện thể thao.

Những mẹo nhỏ giúp phòng tránh bệnh tiểu đường
Từ bỏ đồ ăn nhanh giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường (minh họa)

1. Quản lý trọng lượng cơ thể

Béo phì là một trong các yếu tố tiềm ẩn nguy cơ cao nhất đối với bệnh đái tháo đường tuýp 2. Khi trọng lượng cơ thể tăng 20% vượt mức lành mạnh, nguy cơ mắc đái tháo đường tăng gấp đôi. Giảm 5% trọng lượng sẽ giúp phòng tránh nguy cơ đái tháo đường tốt hơn. Vì vậy nên cố gắng duy trì trọng lượng cơ thể ở mức lành mạnh và ổn định.

2. Thường xuyên vận động

Người có lối sống ít vận động thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tăng cao. Vận động giúp cơ thể tăng cường sử dụng hormone insulin an toàn và nhanh nhất. Ngoài ra, vận động thường xuyên giúp giảm cân, giảm nguy cơ tiềm ẩn phát triển bệnh tiểu đường.

3. Tập luyện thể thao

Theo một nghiên cứu chỉ ra những người tập thể thao thường xuyên khoảng 35 phút mỗi ngày, có nguy cơ tiềm ẩn phát triển bệnh tiểu đường thấp hơn 80% so với người không tập luyện thể thao. Việc tập luyện thể thao giúp tăng cường tiêu thụ insulin và giúp vận chuyển đường trong máu vào trong các tế bào.

4. Giảm tiêu thụ carbohydrate

Theo kết quả của các nhà nghiên cho biết lượng carbohydrate cao làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường. Kiểm soát tốt lượng thực phẩm giàu carbohydrate giúp ngăn ngừa sự phát triển của bệnh tiểu đường.

5. Hạn chế đồ ăn nhanh

Các loại thực phẩm ăn nhanh có chứa tinh bột tinh chế, đường, muối và nhiều chất béo. Theo một nghiên cứu cho thấy những người ăn thức ăn nhanh nhiều hơn hai lần trên tuần, thì tỷ lệ kháng insulin tăng gấp đôi, cân năng tăng thêm gần 5kg so với người ăn ít hơn một lần trên tuần. Vì vậy, không nên ăn đồ ăn nhanh, thay vào đó nên ăn các loại hạt hoặc trái cây cho cơn thèm ăn.

6. Ăn nhiều chất xơ

Bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu chất xơ vào chế độ ăn. Tránh hoặc giảm những thức ăn chứa nhiều tinh bột. Lượng chất xơ cao và ngũ cốc nguyên hạt giúp giảm nguy cơ tiềm ẩn phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2. Các loại rau củ quả rất giàu chất xơ, nên được sử dụng hàng ngày trong mỗi bữa ăn.

7. Tránh thịt đỏ và thịt chế biến

Các loại thịt đỏ chứa nhiều cholessterol, làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường, vì vậy không nên lạm dụng thịt đỏ. Theo kết quả một thí nghiệm cho thấy nguy cơ phát triên đái tháo đường ở người ăn thịt đỏ hàng ngày, cao hơn 29% so với người ăn ít hơn một lần một tuần. Tương tự vậy, ăn thực phẩm chế biến sẵn cũng làm tăng nguy cơ tiềm ẩn bệnh tiểu đường lên 43%.

8. Dùng bột quế

Theo các nhà khoa học cho biết, các hợp chất có trong bột quế có thể kích thích enzyme hấp thụ insulin. Bột quê cũng giúp giảm cholesterol, và các chất béo khác… qua đó giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.

9. Uống cà phê

Theo các nhà khoa hoc cho biết caffeine có khả năng thúc đẩy quá trình trao đổi chất, hơn nữa trong caffe có chứa chất chống oxy hóa, kali và magie giúp hấp thụ đường của các tế bào. Uống khoảng 4 đến 5 tách caffe có thể giảm 29% nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.

10. Tránh ức chế

Áp lực cũng có khả năng gia tăng lượng đường trong máu, do nhịp tim tăng lên tỷ lệ hô hấp của cơ thể. Vì vậy, cần phải thư gian trong mọi việc làm hàng ngày. Tập yoga hay thiền giúp thư thái cơ thể. Hít thở sâu mỗi khi bạn thấy bức xúc. Thường xuyên thực hiện điều này, giúp ngăn ngừa sự xuất hiện bệnh tiểu đường.

Toàn bộ những người trên 45 tuổi, người trẻ có tiền sử cả nhà về bệnh đái tháo đường cần kiểm tra lượng đường trong máu mỗi 2 năm 1 lần. Bằng cách này, bạn thực hiện các biện pháp phòng chống hăng hái nếu có nguy cơ mắc các loại tiền tiểu đường.
Ngoài ra cũng nên dùng thêm thực phẩm chức năng hỗ trợ ổn định đường huyết như BoniDiabet đã được người dùng thực tế chia sẻ.

Thứ Tư, 1 tháng 6, 2016

Tác Hại Của Bệnh Tiểu Đường Lên Hệ Tim Mạch

Như chúng ta đã biết bệnh tiểu đường là chứng bệnh mạn tính, không chưa khỏi được hoàn toàn, người mắc bệnh tiểu đường chỉ còn cách học sống chung với bệnh. Bệnh tiểu đường hiện đang trở nên phổ biến, tỷ lệ mắc bệnh tăng cao ngay cả ở người trẻ tuổi. Người bệnh tiểu đường nếu không kiểm soát tốt đường huyết, để đường huyết tăng cao kéo dài dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm, trong đó hàng đầu là biến chứng trên hệ tim mạch.

Tác hại của bệnh tiểu đường lên hệ tim mạch
Biến chứng tim mạch ở người bệnh tiểu đường (minh họa)

Bệnh đái tháo đường không phải là bệnh lây nhiễm, nhưng đang dần trở thành đại dịch trên toàn thế giới, vì bệnh bùng phát nhanh với số lượng người mắc bệnh đái tháo đường luôn tăng cao, nếu không có các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả.

Bệnh tiểu đường và tim mạch

Theo các chuyên gia Y học, thông thường người bị bệnh tiểu đường khoảng 5 năm là đã có những dấu hiệu về bệnh tim mạch đi kèm. Sự kết hợp giữa bệnh tiểu đường và tim mạch làm tăng tỉ lệ tử vong ở người mắc đồng thời cả 2 bệnh này cao gấp 3 lần so với những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch đơn thuần.

Ở người bệnh bị đái tháo đường thể tuýp 2, bệnh nhân rất dễ bị xơ vữa động mạch, các tổn thương này thường lan tỏa nhiều nơi cùng bị như động mạch thận, động mạch não, động mạch vành và động mạch tứ chi… gây khó khăn trong việc điều trị. Thành động mạch ở những bệnh nhân này mất đi tính co giãn, hình thành đóng các mảng xơ vưa, dòn dễ vỡ và dễ bị tắc nghẽn gây ra các biến chứng nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, suy thận mạn tính.

Theo các nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người bị bệnh tiểu đường cao gấp 4 lần so với người không mắc bệnh.

Phát hiện sớm bệnh tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường

Ở Việt Nam phần lớn người mắc bệnh tiểu đường không biết mình đang bị bệnh tim mạch đi kèm. Cộng với tâm lý chủ quan, nên không điều trị triệt để bệnh tiểu đường và không thăm khám tim mạch để sớm phát hiện và điều trị kịp thời bệnh tim mạch đi kèm này. Những biểu hiện đầu tiên của bệnh tim mạch ở người mắc bệnh tiểu đường là các rối loạn về chuyển hóa chất béo. Người bệnh nên điều trị sớm những rối loạn này bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý, bỏ hút thuốc lá, rượu bia, rèn luyện thân thể, kèm với sử dụng thuốc nhằm điều chỉnh lượng chất béo trong máu… tuy nhiên quan trọng là bệnh nhân phải khám bệnh định kỳ để sớm phát hiện những rối loạn về tim mạch đi kèm bệnh tiểu đường.

Các phương pháp điều trị cơ bản

Thực hiện kiểm soát tốt đường huyết, hạn chế bia rượu, bỏ thuốc là, điều trị những rối loạn chuyển hóa lipid, có chế độ ăn thích hợp… Tuy nhiên, phần lớn người bệnh và nhất là người bệnh ở Việt Nam đều hiểu mơ hồ rằng sẽ có những phương pháp điều trị, có những loại thuốc, đặc biệt là các vị thuốc Nam sẽ chữa khỏi hoàn toàn bệnh đái tháo đường. Nhưng đây là quan niệm sai lầm và rất nguy hiểm cho người bệnh, với quan niệm này họ không tiếp tục điều trị nữa khi thấy đường huyết trong khi điều trị tạm ổn định. Sau một thời gian, các biến chứng xuất hiện và khi đó mọi phương pháp điều trị tốt nhất cho người bệnh đều trở nên quá muộn.

Theo quan niệm của các thầy thuốc nội khoa và ngoại khoa: bệnh tiểu đường là một bệnh mạn tính, không chưa khỏi hoàn toàn bệnh được, mà chỉ có thể làm chậm quá trình phát triển của bệnh bằng chế độ luyện tập, ăn uống hợp lý… và cần phải theo dõi, nhằm phát hiện sớm những biến chứng tim mạch để có được phương pháp điều trị tốt nhất.